3 Loại thuốc trị cao huyết áp tốt nhất hiện nay

0
51

Cao huyết áp là một bệnh cực kỳ phổ biến trên thế giới hiện nay. Bệnh thường xẩy ra ở người già hoặc những người có tiền sử bệnh tim mạch, những người béo phì, thừa cân, người mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu, đôi khi là do di truyền.

Cao huyết áp là bệnh cực kỳ phổ biến hiện nayCao huyết áp là bệnh cực kỳ phổ biến hiện nay

 Việc điều trị cao huyết áp phụ thuộc chính vào nguyên nhân gây bệnh. Với những người nguyên nhân gây bệnh do lối sống cần phải thay đổi cho phù hợp:

  • Bỏ hẳn thuốc lá với người nghiện thuốc.
  • Ăn uống hợp lý: ăn nhạt, ăn nhiều rau, ăn đủ lượng kali và ăn nhiều cá, ít mỡ động vật.
  • Uống rượu bia ít và điều độ.
  • Kiểm soát cân nặng. Giảm nguy cơ béo phì tỷ lệ người thừa cân, béo phì bị cao huyết áp rất cao.
  • Tăng cường rèn luyện thể lực mức độ trung bình: mỗi ngày 30-45 phút, tuần 180 phút như đi bộ nhanh (7 km/giờ), đi xe đạp nhanh, chạy, chơi bóng bàn.
  • Đi bộ điều độ mỗi ngày.
  • Giữ bình thản, tránh xa stress

Lối sống lành mạnh là một trong những phương pháp điều trị huyết ápLối sống lành mạnh là một trong những phương pháp điều trị huyết áp

Với những người nguyên nhân cao huyết áp là do di truyền hoặc do tuổi già không có bất kỳ phương pháp điều trị nào giúp chữa hoàn toàn bệnh cao huyết áp. Cần phải sử dụng thuốc hàng ngày.
Hiện nay trên thị trường có 3 loại thuốc điều trị bệnh cao huyết áp tốt nhất hiện nay:

1. Thuốc hạ huyết áp amlodipin

  • Tên chung quốc tế: Amlodipine.
  • Loại thuốc: Chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.
  • Dạng thuốc và hàm lượng
    – Viên nén: 2,5 mg, 5 mg, 10 mg amlodipin.
    – Nang: 5 mg, 10 mg amlodipin.
  • Chỉ định
    Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.
  • Chống chỉ định
    – Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.
    – Quá mẫn với dihydropyridin.
  • Thận trọng
    Với người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

    – Thời kỳ mang thai: Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Ðây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.
    Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

– Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của amlodipin trong sữa mẹ.

  • Liều lượng và cách dùng

Ðể điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5 mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10 mg cho 1 lần trong 1 ngày.
Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.

  • Ðộ ổn định và bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40oC, tốt nhất từ 15 – 30oC trong bình kín, tránh ánh sáng.
  • Quá liều và xử trí:
    – Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.

    – Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”.
    – Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau: Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgram/1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 microgam /kg/phút.

thuốc hạ huyết áp amlodipin

Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.

Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Ðiều trị triệu chứng.

2. Thuốc hạ huyết áp nifedipin

  • Tên quốc tế: Nifedipine.
  • Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci (điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp).
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nang 5 mg, 10 mg và 20 mg. Viên nén tác dụng kéo dài 30 mg, 60 mg, và 90 mg.
  • Tác dụng: Nifedipin là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin, có tác dụng chống cơn đau thắt ngực, chống tăng huyết áp và điều trị bệnh Raynaud.
  • Chỉ định:
    – Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
    – Tăng huyết áp.
    – Hội chứng Raynaud.
  • Chống chỉ định
    – Sốc do tim.

    – Hẹp động mạch chủ nặng.
    – Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
    – Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định.
    – Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Liều lượng và cách dùng
    – Cách dùng
    Dạng viên nang: Thường dùng điều trị cơn cấp tính của bệnh tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực, và bệnh Raynaud. Dạng này thường dùng đặt dưới lưỡi và dùng đường uống (cách dùng là chích thủng viên thuốc, nhai hoặc bóp hết dung dịch chứa trong viên thuốc vào miệng hoặc cắn vỡ viên thuốc rồi nuốt). Tuy nhiên gần đây, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nifedipin đặt cho tan dưới lưỡi có thể gây ra nhiều tai biến như tụt huyết áp quá mức, làm huyết áp giao động không kiểm soát được (nên hiện nay đã có khuyến cáo không được dùng để điều trị tăng huyết áp, đặc biệt trong cơn tăng huyết áp).
    Dạng viên nén giải phóng chậm thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực và điều trị bệnh Raynaud. Với dạng viên này phải nuốt chửng nguyên viên thuốc, không được nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc.-Liều lượngTăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 – 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 – 90 mg ngày uống 1 lần hoặc 20 – 100 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng.
    Dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 – 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 – 90 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm.
    Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 – 20 mg, 3 lần mỗi ngày.

Thuốc hạ huyết áp nifedipin

Thuốc hạ huyết áp nifedipin

3. Thuốc hạ huyết áp captopril

  • Tên chung quốc tế: Captopril.
  • Loại thuốc: Thuốc chống tăng huyết áp, ức chế enzym chuyển.
  • Dạng dùng và hàm lượng: Viên bao 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Chỉ định: Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).
  • Chống chỉ định: Tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định). Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất. Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Liều lượng và cách dùng:
    – Cách dùng: Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn.
    Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Uống captopril 1 giờ trước khi ăn. Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2 lần/ngày đến 12,5 mg, 3 lần/ngày) cũng có thể có hiệu quả, đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 – 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, ngày uống 2 hoặc 3 lần. Thường không cần thiết vượt quá 150 mg/ngày. Lúc đó, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (thí dụ 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày).
    Cơn tăng huyết áp ( khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 – 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 – 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng captopril phải được dùng một cách thận trọng.– Suy tim:Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25 – 50 mg/lần, 2 lần/ngày; khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần, 2 lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn.

    Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt khi suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi. Bởi vậy nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng các chất ức chế ACE. Thuốc lợi tiểu được dùng lại sau khi đã dùng các chất ức chế ACE.

    – Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

    Có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái. Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.

    Captopril có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.

    Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (thí dụ lợi tiểu,…).

    – Trẻ em: Liều ban đầu: 300 microgam (0,3 mg)/kg thể trọng/lần, 3 lần/ngày, liều có thể tăng thêm 0,3 mg/kg, cứ 8 – 24 giờ tăng một lần, đến liều thấp nhất có tác dụng.

    – Chú giải: Người bệnh mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc suy thận với creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với chất ức chế miễn dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu tiên. Người bệnh cũng cần gặp thầy thuốc nếu thấy đau họng, sốt hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Thuốc hạ huyết áp captopril

Thuốc hạ huyết áp captopril

Chúng tôi hy vọng với bài viết trên đây sẽ giúp các bạn có thêm những hiểu biết về các loại thuốc hạ huyết áp và bệnh lý huyết áp

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN